Cỏ lọ nồi 16g

Thi công và làm cửa lưới chống muỗi giá.

Tả hỏa. Bài viết dưới đây đề cập bệnh ở góc cạnh y học cựu truyền. Thục địa 12g.

Sa sâm 12g. Miệng khát. Cam thảo 6g. Phương pháp chữa: bổ khí sinh tân dịch. Dùng bài: nhân sâm 8g. Bài thuốc: lá tre 20g. Chia 3 lần uống trong ngày. Hoặc sốt có giảm bất chợt nhiệt độ hạ thấp.

Có chảy máu - sốt cao. Phương pháp chữa: thanh nhiệt giải độc. Các bài thuốc trên cho 500 ml nước sắc kỹ chắt lấy 150 ml nước thuốc.

Người mỏi mệt. Đau mình. Nếu áp huyết hạ nhiều. Long cốt 20g. Nếu dùng thuốc thì dùng các thuốc bổ khí: đảng sâm 12g. Ngũ vị tử 8g. Tình hình bệnh sốt xuất huyết gia tăng. Mạch nhanh. Có khi mửa. Mẫu lệ nung 20g. Vật vã. Mạch môn 12g. Thời kỳ áp huyết tụt: đang sốt cao. Áp huyết tụt.

Vã mồ hôi. Thời kỳ phục hồi: thời kỳ này chủ yếu là ngơi nghỉ ăn uống. Đau lưng. Hạ khô thảo 20g. Phụ tử chế 12g. Mạch môn 12g. Trong những tuần qua. Hoài sơn 12g. Lưng và thuộc cấp có chấm xuất huyết. Khuỷu tay. Rễ cỏ gianh 16g. Có hạch ở nách. Bài thuốc: huyết áp hạ dùng bài: bạch truật 20g. Cầm máu. Bạch truật 12g. Chảy máu cam. Trắc bách diệp diệp 16g. Bẹn.

Đảng sâm 20g. Mạch môn 8g. Thục địa 16g. Nhức ở mắt. Huyền sâm 12g. Sốt xuất huyết được chia làm 3 thời kỳ: thời kỳ sốt cao. Theo y khoa cổ truyền.

Mặt đỏ.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Top